Thứ Sáu, 25 tháng 8, 2017

Người lao động cao tuổi & Hợp đồng lao động với NLĐ cao tuổi

Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu

Người lao động cao tuổi là NLĐ tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu. NLĐ cao tuổi phải bảo đảm có đủ sức khoẻ thì hai bên mới ký HĐLĐ. Pháp luật quy định như thế nào về Người lao động cao tuổi và Hợp đồng lao động với NLĐ cao tuổi?


NLĐ cao tuổi phải luôn bảo đảm có sức khoẻ tốt trong thời gian hợp đồng lao động (ảnh minh hoạ)





* Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động 2012.

- Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

- Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH


I. Thế nào là "Người lao động cao tuổi"?

Tại Điều 166 BLLĐ (2012) định nghĩa về "Người lao động cao tuổi như sau:

"Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này".

Trong khi đó, Điều 187 quy định về tuổi nghỉ hưu. Cụ thể: nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. (Ghi chú: trong thời gian tới, tuổi nghỉ hưu có thể thay đổi theo hướng tăng lên).

Như vậy, hiểu một cách đơn giản, Người lao động cao tuổi là NLĐ đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức; có tuổi từ 60 trở lên - đối với nam, từ 55 tuổi trở lên - đối với nữ.

Ví dụ: Ông A sinh năm 1958, làm việc tại công ty B theo HĐLĐ không xác định thời hạn. Đến năm 2018, ông A tròn 60 tuổi. Công ty B và ông A thoả thuận ông A sẽ tiếp tục làm việc thêm 2 năm nữa (do có kinh nghiệm chuyên môn và sức khoẻ tốt). Hai bên ký HĐLĐ xác định thời hạn 2 năm, từ 1/7/2018 đến hết 30/6/2020. Trong trường hợp này, ông A được xác định là "người lao động cao tuổi".


II. Chế độ, quy định dành riêng cho NLĐ cao tuổi

NLĐ cao tuổi, vì lý do tuổi tác nên sức khoẻ sẽ không còn được tốt như thanh niên, do vậy pháp luật có quy định riêng về chế độ, điều kiện dành riêng cho đối tượng này. Tức là nếu doanh nghiệp nào sử dụng người lao động cao tuổi, thì phải tuân thủ những quy định sau đây.

Cụ thể, tại Điều 166 và 167 BLLĐ (2012) quy định như sau:

- Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Ví dụ: Ông A là người lao động cao tuổi, thay vì phải có mặt đúng 7h như lao động khác, thì công ty cho phép ông A 7h30 có mặt và được nghỉ sớm trước 30 phút.

- Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

- Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.

- Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Cần lưu ý: những chế độ, quy định nói trên, cần được ghi nhận/thể hiện trong HĐLĐ giữa hai bên. (Quy định tại Điều 5 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH).



III. Hợp đồng lao động với NLĐ cao tuổi:

Khi người lao động cao tuổi làm việc tại doanh nghiệp, tức là giữa hai bên đã phát sinh một quan hệ hợp đồng lao động. Điều đó có nghĩa là hai bên phải ký HĐLĐ. Thông thường, đây là hợp đồng lao động có thời hạn và có thể chấm dứt theo thoả thuận, hoặc khi sức khoẻ của người lao động không bảo đảm.

Điều 167 BLLĐ 2012 quy định về việc sử dụng người lao động cao tuổi như sau:

1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này. (Ghi chú: là chương "Hợp đồng lao động")

2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.


Liên quan đến vấn đề trên:

* Tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động

Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động.

Điều 6. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi

1. Khi người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Khi người sử dụng lao động không có nhu cầu hoặc người lao động cao tuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.


* Và tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

Điều 5. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động.

2. Khi tiếp tục lao động sau độ tuổi quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động, người lao động cao tuổi và người sử dụng lao động thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động cho phù hợp với quy định của pháp luật về lao động đối với người lao động cao tuổi.

3. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi phải bảo đảm các nội dung quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 166 và Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 167 của Bộ luật lao động.


Chúng tôi giải thích thêm cho rõ hơn như sau:

1. Theo quy định tại Điều 36 BLLĐ về các trường hợp chấm dứt HĐLĐ, thì khi người lao động đến tuổi nghỉ hưu (nam 60, nữ 55), HĐLĐ giữa hai bên sẽ được chấm dứt.

2. Sau đó, nếu NSDLĐ tiếp tục có nhu cầu sử dụng lao động đã đến tuổi nghỉ hưu, và người lao động cũng đồng ý, thì hai bên sẽ KÉO DÀI THỜI HẠN CỦA HĐLĐ đang có hiệu lực, hoặc KÝ HĐLĐ MỚI. Lúc này, người lao động được xác định là NGƯỜI LAO ĐỘNG CAO TUỔI - được hưởng các chế độ, điều kiện dành cho NLĐ cao tuổi, ngoài những thoả thuận trong HĐLĐ giữa hai bên.

3. Trước khi ký HĐLĐ hay kéo dài/gia hạn, NLĐ cao tuổi bắt buộc phải đi KHÁM SỨC KHOẺ, có xác nhận của cơ sở khám bệnh bảo đảm "có đủ sức khoẻ làm việc". Giấy chứng nhận sức khoẻ này là điều kiện bắt buộc phải có, khi hai bên giao kết HĐLĐ. Nếu NLĐ không có đủ sức khoẻ, thì NSDLĐ phải từ chối ký hay gia hạn HĐLĐ. Và cần lưu ý là sau mỗi 6 tháng hoặc 1 năm, NLĐ cao tuổi đều phải đi khám sức khoẻ, để bảo đảm luôn có đủ sức khoẻ làm việc.

4. Có 2 hình thức giao kết HĐLĐ với NLĐ cao tuổi, đó là:

* Kéo dài thời hạn HĐLĐ:

Ví dụ: Ông K đang làm việc tại công ty B, theo hình thức HĐLĐ không xác định thời hạn. Tháng 1/2018 ông A đủ 60 tuổi đến tuổi nghỉ hưu. Hai bên thoả thuận ông A sẽ tiếp tục làm việc tại công ty B trong thời hạn 2 năm nữa. Lúc này, hai bên sẽ ký Phụ lục hợp đồng, kéo dài thời hạn HĐLĐ có thời hạn đến tháng 1/2020. Lúc này, HĐLĐ của ông A chuyển thành dạng "xác định thời hạn" (2 năm). Bản Phụ lục hợp đồng này phải thể hiện rõ những điều kiện dành cho NLĐ cao tuổi. Vì ông A lúc này đã là NLĐ cao tuổi.

* Ký HĐLĐ mới:

Ví dụ: Cũng trong trường hợp trên, tháng 1/2018 HĐLĐ của ông K đương nhiên chấm dứt vì ông K đến tuổi nghỉ hưu. Thay vì gia hạn hai bên sẽ ký HĐLĐ mới. Đây là HĐLĐ xác định thời hạn (2 năm) và cũng phải có những nội dung về điều kiện đối với NLĐ cao tuổi.

Theo chúng tôi, doanh nghiệp nên chọn hình thức ký HĐLĐ mới sẽ thuận tiện, và quản lý hiệu quả hơn.

5. NLĐ cao tuổi làm việc theo HĐLĐ mới hoặc kéo dài vẫn tham gia BHXH, BHYT bắt buộc - theo quy định tại BLLĐ, Luật BHXH.

6. Trong quá trình làm việc theo HĐLĐ, nếu NLĐ cao tuổi có dấu hiệu kém về sức khoẻ, thì HĐLĐ phải được tạm hoãn để NLĐ đi khám chữa bệnh. Nếu sau đó sức khoẻ NLĐ cao tuổi không bảo đảm, thì hai bên phải chấm dứt HĐLĐ.

Lưu ý: Trên đây là phần tóm lược theo quy định của pháp luật đến thời điểm 8/2017 và có ý nghĩa tham khảo. Chúng tôi sẽ cập nhật, bổ sung khi có những chính sách hay quy định mới.

..................




Nguồn tham khảo:

* Quy định tại Bộ luật lao động 2012:


Điều 166. Người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

2. Người lao động cao tuổi được rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

3. Năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu, người lao động được rút ngắn thời giờ làm việc bình thường hoặc được áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian.

Điều 167. Sử dụng người lao động cao tuổi

1. Khi có nhu cầu, người sử dụng lao động có thể thoả thuận với người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới theo quy định tại Chương III của Bộ luật này. (Ghi chú: chương "Hợp đồng lao động")

2. Khi đã nghỉ hưu, nếu làm việc theo hợp đồng lao động mới, thì ngoài quyền lợi đang hưởng theo chế độ hưu trí, người lao động cao tuổi vẫn được hưởng quyền lợi đã thoả thuận theo hợp đồng lao động.

3. Không được sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ người lao động cao tuổi, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quan tâm chăm sóc sức khoẻ của người lao động cao tuổi tại nơi làm việc.

Điều 187. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

2. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

...........

* Quy định tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

Điều 5. Sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động

Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động.

Điều 6. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi

1. Khi người sử dụng lao động có nhu cầu và người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật thì hai bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

2. Khi người sử dụng lao động không có nhu cầu hoặc người lao động cao tuổi không có đủ sức khỏe thì hai bên thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.

..................

* Quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

Điều 5. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi

1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động.

2. Khi tiếp tục lao động sau độ tuổi quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động, người lao động cao tuổi và người sử dụng lao động thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động cho phù hợp với quy định của pháp luật về lao động đối với người lao động cao tuổi.

3. Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi phải bảo đảm các nội dung quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 166 và Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 167 của Bộ luật lao động.

.............

Hợp đồng lao động

  1. Quy định về Hợp đồng lao động
  2. Hợp đồng lao động & nội dung hợp đồng lao động (sơ đồ tóm lược)
  3. Quy định về HĐLĐ đối với giám đốc doanh nghiệp Nhà nước
  4. Ai là người có thẩm quyền giao kết/ký Hợp đồng lao động?
  5. Quy định về uỷ quyền trong giao kết Hợp đồng lao động
  6. Quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
  7. Phụ lục hợp đồng lao động là gì?
  8. Bản mô tả công việc (Job description) - Phụ lục quan trọng của HĐLĐ
  9. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
  10. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLD của Người lao động (sơ đồ tóm lược)
  11. Thế nào là: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
  12. Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
  13. Quyền tạm hoãn, hoặc đơn phương chấm dứt HĐLĐ của lao động nữ mang thai
  14. Hợp đồng lao động vô hiệu
  15. Trình tự, thủ tục tuyên bố HĐLĐ vô hiệu của Thanh tra lao động & xử lý HĐLĐ vô hiệu
  16. Trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ
  17. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm & Cách tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm
  18. Quy định về cho thuê lại lao động

1 nhận xét: