Thứ Bảy, 29 tháng 7, 2017

Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (hay "tạm hoãn HĐLĐ) là trường hợp HĐLĐ bị dừng tạm thời (có thời hạn), vì lý do khách quan theo quy định của pháp luật hoặc do hai bên (NLĐ & NSDLĐ) thoả thuận với nhau. Pháp luật quy định khi kết thúc thời gian hay điều kiện tạm hoãn, NSDLĐ phải nhận lại NLĐ vào làm việc. Tuy nhiên hai bên có thể thoả thuận khác.

HĐLĐ có thể tạm hoãn theo thoả thuận hoặc theo các trường hợp quy định tại luật lao động (ảnh minh hoạ)







Dưới đây là quy định cụ thể:

I. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động (2012)

- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

II. Nguyên tắc chung:

- Ngoài các trường hợp do pháp luật quy định, các bên CÓ QUYỀN THOẢ THUẬN TẠM HOÃN THỰC HIỆN HĐLĐ - mà không cần phải nêu lý do hay điều kiện nào. 

- Các bên cũng có quyền thoả thuận những vấn đề khác liên quan đến việc tạm hoãn thực hiện HĐLĐ và việc nhận lại NLĐ vào làm việc, khác với quy định của pháp luật.

Ví dụ: Anh A làm việc tại công ty B, HĐLĐ thuộc dạng không xác định thời hạn. Tháng 1/2017 anh A được gọi tham gia nghĩa vụ quan sự (thời gian 24 tháng). Như vậy theo quy định đây là trường hợp HĐLĐ được "tạm hoãn thực hiện" - theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 BLLĐ 2012. Theo quy định, trong vòng 15 ngày sau khi kết thúc nghĩa vụ quân sự, anh A phải quay lại công ty để tiếp tục làm việc. Tuy nhiên hai bên có thể thoả thuận khác. Chẳng hạn: thay vì vào làm việc trở lại, hai bên thoả thuận chấm dứt HĐLĐ luôn. 

- Trong thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, NLĐ sẽ không được hưởng lương (do không làm việc).

- Về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ khác, về nguyên tắc, trong thời gian tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, NLĐ và NSDLĐ sẽ không đóng. Tuy nhiên hai bên có thể thoả thuận khác, và/hoặc có quy định khác - liên quan đến quy định tại Luật BHXH, Luật nghĩa vụ quân sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Vấn đề này chúng tôi sẽ đề cập trong một bài viết khác. 

- Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc đề nghị tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động.


III. Các trường hợp tạm hoãn HĐLĐ & việc nhận lại NLĐ vào làm việc: 

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

4. Lao động nữ mang thai đề nghị được tạm hoãn thực hiện HĐLĐ (theo quy định tại Điều 156 BLLĐ 2012).

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

6. Người lao động làm việc tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng; Hoặc cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước. (Quy định tại NĐ 05/2015/NĐ-CP).

2.  Việc nhận lại NLĐ khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, NLĐ phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
.............

Nguồn luật tham khảo:

* Quy định tại Bộ luật lao động 2012:

Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động


1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

4. Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.


Điều 156. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai

Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chứng nhận tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Thời hạn mà lao động nữ phải báo trước cho người sử dụng lao động tuỳ thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
..............

* Quy định tại Nghị định số 05/2015/NĐ-CP:


Điều 9. Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động khi được bổ nhiệm hoặc được cử làm người đại diện phần vốn góp của Nhà nước

1. Người sử dụng lao động và người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con làm chủ sở hữu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Người lao động được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng;

b) Người lao động được cấp có thẩm quyền cử làm người đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

2. Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng là thời gian người lao động được bổ nhiệm hoặc được cử làm đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước hoặc của công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

Điều 10. Nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Việc nhận lại người lao động khi hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động theo Điều 33 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Trường hợp người lao động không thể có mặt tại nơi làm việc theo đúng thời hạn quy định thì người lao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời điểm có mặt.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí người lao động làm công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết; trường hợp không bố trí được công việc trong hợp đồng lao động đã giao kết thì hai bên thỏa thuận công việc mới và thực hiện sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động đã giao kết hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

..................

Hợp đồng lao động

  1. Quy định về Hợp đồng lao động
  2. Hợp đồng lao động & nội dung hợp đồng lao động (sơ đồ tóm lược)
  3. Quy định về HĐLĐ đối với giám đốc doanh nghiệp Nhà nước
  4. Quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
  5. Ai là người có thẩm quyền giao kết/ký Hợp đồng lao động? (sơ đồ tóm lược)
  6. Phụ lục hợp đồng lao động là gì?
  7. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLD của Người lao động (sơ đồ tóm lược)
  8. Thế nào là: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
  9. Hợp đồng lao động vô hiệu
  10. Trình tự, thủ tục tuyên bố HĐLĐ vô hiệu của Thanh tra lao động & xử lý HĐLĐ vô hiệu
  11. Trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ
  12. Quy định về cho thuê lại lao động

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét