Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017

Quy định về uỷ quyền trong giao kết Hợp đồng lao động

Ls. Trần Hồng Phong giới thiệu

Theo quy định, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (thường là giám đốc) là người có thẩm quyền và trách nhiệm ký hợp đồng lao động (giao kết HĐLĐ). Tuy nhiên, tại những doanh nghiệp lớn, sử dụng hàng trăm, hàng ngàn lao động, thì việc giám đốc công ty trực tiếp theo dõi, ký kết HĐLĐ là không khả thi và kém hiệu quả. Trong những tình huống như vậy, pháp luật cho phép người đại diện theo pháp luật của phía NSDLĐ có thể uỷ quyền cho người khác thay mình ký/giao kết HĐLĐ. Việc uỷ quyền phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Việc uỷ quyền phải lập thành văn bản, nội dung đầy đủ theo quy định của pháp luật (ảnh minh hoạ)

Cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật dân sự (2015)

- Bộ luật lao động (2012)

- Nghị định 05/2015/NĐ-CP

- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH

II. Uỷ quyền là gì? Giấy uỷ quyền 

Uỷ quyền là việc một người giao/uỷ quyền cho một người khác thay mặt mình thực hiện một công việc hay nghĩa vụ cụ thể nào đó.

Hợp đồng uỷ quyền, hay Giấy uỷ quyền là văn bản thoả thuận giữa hai bên, thể hiện nội dung uỷ quyền và những vấn đề có liên quan đến việc uỷ quyền. Vấn đề này được quy định tại Bộ luật dân sự (hiện nay là Bộ luật dân sự năm 2015).

Theo quy định tại Bộ luật dân sự, hợp đồng uỷ quyền có những đặc điểm cơ bản sau đây:

- Phải là sự thoả thuận giữa hai bên. Không bên nào ép buộc hay lừa dối bên kia trong việc uỷ quyền.

- Phải thể hiện nội dung uỷ quyền (uỷ quyền làm việc gì?)

- Phải xác định rõ thời hạn uỷ quyền (uỷ quyền trong thời gian bao lâu? đến khi nào?)

- Bên uỷ quyền chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

- Các bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

Lưu ý:

- Thông thường, nếu cá nhân uỷ quyền cho cá nhân - thì hai bên phải đến Phòng Công chứng hoặc UBND phường để chứng thực, xác nhận chữ ký trong Hợp đồng uỷ quyền/Giấy uỷ quyền.

- Còn trong một tổ chức, hay doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu - thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức, doanh nghiệp có thể lập Giấy uỷ quyền rồi ký tên, đóng dấu vào là hợp lệ. Tất nhiên nội dung Giấy uỷ quyền vẫn phải bảo đảm đúng theo quy định tại Bộ luật dân sự.


III. Uỷ quyền giao kết hợp đồng lao động

Tại những doanh nghiệp lớn sử dụng nhiều lao động, hoặc theo sự phân công, phân cấp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (thường là Giám đốc/Tổng giám đốc) thay vì trực tiếp ký kết HĐLĐ với NLĐ, thì có thể uỷ quyền cho người khác (thường là Phó giám đốc, Giám đốc nhân sự, Trưởng phòng nhân sự) thay mình ký.

Việc uỷ quyền này phải được lập thành văn bản, gọi là Giấy uỷ quyền.

Theo quy định tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP, Giấy uỷ quyền về việc ký/giao kết HĐLĐ phải được làm THEO MẪU DO BỘ LĐTBXH QUY ĐỊNH.

Theo đó, Bộ LĐTBXH đã ban hành Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH quy định về uỷ quyền giao kết HĐLĐ, kèm theo là mẫu "Giấy uỷ quyền". (xem bên dưới).

Lưu ý:

- Mẫu Giấy uỷ quyền quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH cần được hiểu là mẫu tham khảo. Không nhất thiết doanh nghiệp phải làm tuyệt đối giống. Hơn nữa, quy định về uỷ quyền hiện nay thực hiện theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, có giá trị pháp lý cao hơn Thông tư. Quý vị có thể tham khảo Giấy uỷ quyền trong mục "Biểu mẫu" trong website này.

- Trong trường hợp một NHÓM người lao động cùng giao kết HĐLĐ, thì phía NLĐ cũng có quyền uỷ quyền cho một người đại diện nhóm ký.

III. Hợp đồng lao động sẽ bị xem là VÔ HIỆU - khi người ký không đúng thẩm quyền

Theo quy định tại Bộ luật dân sự, một giao kết về dân sự (hiểu một cách đơn giản, hợp đồng lao động cũng chính là một giao kết dân sự) chỉ có giá trị pháp lý khi người tham gia giao kết (chủ thể) là người có thẩm quyền giao kết. 

Nếu người ký hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền, thì hợp đồng sẽ bị xem là VÔ HIỆU, KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ. 

Trong trường hợp HĐLĐ bị cơ quan có thẩm quyền tuyên bố là vô hiệu, thì các bên phải KÝ LẠI HĐLĐ theo đúng quy định của pháp luật.

Việc giải quyết hậu quả khi HĐLĐ bị tuyên vô hiệu được quy định tại Thông tư số 30/2013/TT-BLĐTBXH như sau:

-  Hợp đồng lao động được ký lại theo đúng thẩm quyền có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Thời gian người lao động bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động do người ký kết không đúng thẩm quyền cho đến khi ký lại hợp đồng lao động theo đúng thẩm quyền thì quyền và lợi ích của mỗi bên được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu do người ký kết không đúng thẩm quyền.

-  Thời gian người lao động bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động do người ký kết không đúng thẩm quyền cho đến khi ký lại hợp đồng lao động theo đúng thẩm quyền được tính là thời gian làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

..........

Nguồn tài liệu tham khảo:

* Quy định tại BLLĐ 2012:


Điều 15. Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Điều 16. Hình thức hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

Điều 17. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Điều 18. Nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động

1. Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.

Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.

..........

* Văn bản tham khảo:

* Quy định tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

Điều 3. Người giao kết hợp đồng lao động

1. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

c) Chủ hộ gia đình;

d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

2. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;

d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

3. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động.
........

* Quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH:

Điều 3. Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động

1. Văn bản ủy quyền giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Việc ủy quyền giao kết hợp đồng lao động cho một người lao động trong nhóm quy định tạiĐiểm d Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP phải được lập thành văn bản. Văn bản ủy quyền giao kết hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau:

a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp, chữ ký của người lao động nhận ủy quyền;

b) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp, chữ ký của từng người lao động trong nhóm ủy quyền;

c) Nội dung ủy quyền, thời hạn ủy quyền.
.......................

Mẫu văn bản:


PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội)
Mu số 1





CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------


GIẤY ỦY QUYN
Về việc giao kết hợp đồng lao động
Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2005;
Căn cứ .... (1).......................................................................... ;
………, ngày…..tháng…..năm 20....; 
chúng tôi gồm có:
1. BÊN ỦY QUYN:
Họ tên:...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:....................................................................................................
Địa chỉ nơi cư trú:..........................................................................................................
Chức vụ:........................................................................................................................
Số CMTND:................ …………., ngày cấp…..………………….., nơi cấp………..……
Số hộ chiếu (nếu có):.....................................................................................................
Quốc tịch:.......................................................................................................................
2. BÊN NHẬN ỦY QUYN (2):
Họ tên:...........................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:....................................................................................................
Địa chỉ nơi cư trú: .........................................................................................................
Chức vụ (nếu có):..........................................................................................................
Số CMTND:................ …………., ngày cấp…..………………….., nơi cấp………..……
Số hộ chiếu (nếu có):.....................................................................................................
Quốc tịch:.......................................................................................................................
3. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
Bằng giấy ủy quyền này Bên nhận ủy quyền được quyền thay mặt Bên ủy quyền thực hiện các công việc sau:
Điều 1. Bên nhận ủy quyền được thay mặt Bên ủy quyền ký kết hợp đồng lao động với người lao động ….(3) theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 2. Thời hạn ủy quyền:
Thời hạn ủy quyền kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm...
Điều 3. Thỏa thuận khác (nếu có).
4. CAM KT CỦA CÁC BÊN:
- Hai bên cam kết sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thông tin ủy quyền ở trên;
- Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.
Giấy ủy quyền trên được lập thành....bản, mỗi bên giữ... bản./.

BÊN ỦY QUYỀN
(Chữ ký, họ tên)
BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (4)(Chữ ký, họ tên)
Ghi chú:
(1) Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung căn cứ Luật liên quan, Điều lệ hoạt động, Quy chế liên quan (nếu có);
(2) Trường hp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền bằng một văn bản cho người đứng đầu các chi nhánh, cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp giao kết hợp đồng lao động với người lao động thì ghi bên nhận ủy quyền là người đứng đầu (giám đốc...) các chi nhánh, cơ sở sản xuất, kinh doanh theo danh sách người nhận ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền này.
(3) Ghi rõ giới hạn phạm vi ủy quyền giao kết hợp đồng lao động, ví dụ: Giám đốc chi nhánh ngân hàng X tại thành phố Hà Nội thay mặt Tổng giám đốc ngân hàng X giao kết hợp đồng lao động đi với người lao động để làm việc tại chi nhánh ngân hàng X tại thành phố Hà Nội.
(4) Trường hp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền bằng một văn bản cho người đứng đầu các chi nhánh, cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp giao kết hợp đồng lao động với người lao động thì bên nhận ủy quyền ký vào danh sách người nhận ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền này.
............


Bài liên quan:
...........

Hợp đồng lao động

  1. Quy định về Hợp đồng lao động
  2. Hợp đồng lao động & nội dung hợp đồng lao động (sơ đồ tóm lược)
  3. Quy định về HĐLĐ đối với giám đốc doanh nghiệp Nhà nước
  4. Ai là người có thẩm quyền giao kết/ký Hợp đồng lao động?
  5. Quy định về uỷ quyền trong giao kết Hợp đồng lao động
  6. Quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
  7. Phụ lục hợp đồng lao động là gì?
  8. Quyền đơn phương chấm dứt HĐLD của Người lao động (sơ đồ tóm lược)
  9. Thế nào là: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
  10. Quy định về tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
  11. Hợp đồng lao động vô hiệu
  12. Trình tự, thủ tục tuyên bố HĐLĐ vô hiệu của Thanh tra lao động & xử lý HĐLĐ vô hiệu
  13. Trách nhiệm của NSDLĐ khi chấm dứt HĐLĐ
  14. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm & Cách tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm
  15. Quy định về cho thuê lại lao động









Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét